Bảng tra cứu kích thước và thông số kỹ thuật xi lanh khí nén Xingchen mới nhất

1. Tầm quan trọng của việc tra cứu kích thước xi lanh khi thiết kế máy

Khi thiết kế một cỗ máy tự động trên phần mềm CAD 3D (như SolidWorks, Inventor hay AutoCAD), việc nắm rõ bảng tra thông số xi lanh khí nén chuẩn xác là bước quyết định để thiết kế đồ gá chính xác 100%. Nếu chọn sai bước ren cổng khí hoặc khoảng cách tâm lỗ bắt bu lông, khi xuất xưởng chi tiết cơ khí về lắp ráp thực tế sẽ dẫn đến hiện tượng lệch tâm, kẹt ty hoặc không lắp vừa phụ kiện cút nối.

Ban kỹ thuật của xilanhkhi.vn/ tổng hợp bảng tra cứu chuẩn quốc tế dành riêng cho các dòng xi lanh chính hãng Xingchen (XCQD).

2. Bảng tra cứu thông số kỹ thuật tiêu chuẩn theo đường kính nòng (Bore Size)

Đường kính nòng (Bore) Đường kính ty (Rod Dia) Ren đầu ty ngoài (SC/MAL) Ren đầu ty trong (SDA) Cổng ren cấp khí Khoảng cách tâm lỗ nắp SC
Phi 12 6 mm M6 x 1.0 M3 x 0.5 M5 x 0.8 (Dòng compact SDA)
Phi 16 6 mm M6 x 1.0 M4 x 0.7 M5 x 0.8 (Dòng compact SDA)
Phi 20 8 mm M8 x 1.25 M5 x 0.8 M5 / G 1/8″ (Dòng MAL vặn ren M22x1.5)
Phi 25 10 mm M10 x 1.25 M6 x 1.0 M5 / G 1/8″ (Dòng MAL vặn ren M22x1.5)
Phi 32 12 mm M10 x 1.25 M8 x 1.25 G 1/8″ 32.5 mm x 32.5 mm
Phi 40 16 mm M12 x 1.25 M8 x 1.25 G 1/4″ 38.0 mm x 38.0 mm
Phi 50 20 mm M16 x 1.5 M10 x 1.5 G 1/4″ 46.5 mm x 46.5 mm
Phi 63 20 mm M16 x 1.5 M10 x 1.5 G 3/8″ 56.5 mm x 56.5 mm
Phi 80 25 mm M20 x 1.5 M16 x 1.5 G 3/8″ 72.0 mm x 72.0 mm
Phi 100 25 mm M20 x 1.5 M20 x 1.5 G 1/2″ 89.0 mm x 89.0 mm

3. Bảng quy chuẩn khoảng cách tâm lỗ bu lông bắt gá xi lanh compact SDA

Model SDA Kích thước thân ngoài Khoảng cách tâm lỗ bu lông (E) Cỡ ren bu lông bắt gá Chiều dài thân khi Stroke = 0
SDA12 25 mm x 25 mm 15.5 mm x 15.5 mm M3 xuyên tâm 20.5 mm
SDA16 29 mm x 29 mm 20.0 mm x 20.0 mm M4 xuyên tâm 20.5 mm
SDA20 36 mm x 36 mm 25.5 mm x 25.5 mm M5 xuyên tâm 24.0 mm
SDA25 40 mm x 40 mm 28.0 mm x 28.0 mm M5 xuyên tâm 27.5 mm
SDA32 45 mm x 49.5 mm 34.0 mm x 34.0 mm M6 xuyên tâm 30.0 mm
SDA50 64 mm x 71 mm 50.0 mm x 50.0 mm M8 xuyên tâm 36.5 mm

4. Công thức tính lưu lượng khí nén tiêu thụ để chọn máy nén khí

Một bài toán mà các xưởng sản xuất thường gặp phải: “Lắp thêm một cỗ máy gồm 6 xi lanh hoạt động thì máy nén khí hiện tại có gánh nổi không, hay bị tụt áp?”

Công thức tính lưu lượng khí nén tiêu thụ tự do (Free Air Delivery – Q) của một xi lanh tác động kép:

Q = 2 × A × L × n × (P + 1.013) / 1000
Trong đó:
– Q: Lưu lượng khí nén tiêu thụ (Lít/phút ở điều kiện tiêu chuẩn ANR)
– A: Tiết diện piston A = π × D² / 4 (cm²)
– L: Chiều dài hành trình xi lanh (cm)
– n: Số chu kỳ đẩy/kéo trong 1 phút (chu kỳ/phút)
– P: Áp suất khí nén làm việc (Bar, thang đo đồng hồ gauge)

Ví dụ thực tế: Bạn có 1 xi lanh SC50x100 (D = 5cm, L = 10cm, A ≈ 19.63 cm²), hoạt động 30 chu kỳ/phút ở áp suất 6 bar: Q = 2 × 19.63 × 10 × 30 × (6 + 1.013) / 1000 ≈ 82.6 Lít/phút. Như vậy nếu hệ thống có 4 xi lanh tương đương chạy liên tục, tổng lưu lượng khí cần nạp tối thiểu là 330 Lít/phút, đòi hỏi máy nén khí công suất tối thiểu 3.7 kW (5 HP).

5. Quy trình 4 bước đo kiểm kích thước khi thay thế xi lanh cũ tại xưởng

  1. Đo đường kính ngoài của ty xi lanh (Rod Diameter): Dùng thước cặp đo phần cán ty kim loại sáng bóng. Nếu cán ty là 12mm thì nòng ben chắc chắn là Phi 32mm; nếu cán ty là 16mm thì nòng là Phi 40mm; nếu cán ty là 20mm thì nòng là Phi 50mm hoặc Phi 63mm.
  2. Đo khoảng cách tâm 4 lỗ bu lông nắp đuôi: Đo tâm chéo hoặc tâm cạnh giữa 2 bu lông để xác định chính xác chuẩn ISO hay chuẩn Compact JIS.
  3. Đo chiều dài hành trình làm việc (Stroke): Đẩy ty ben co hết cỡ về sát nắp, dùng bút dạ đánh dấu vị trí mép nắp trên ty ben. Sau đó kéo ty ben thò ra hết cỡ và đo khoảng cách từ nắp đến vạch đánh dấu. Khoảng cách đó chính là hành trình làm việc (Stroke mm).
  4. Xác định kích thước ren cổng khí: Dùng thước cặp đo đỉnh ren lỗ cổng khí để tra xem là M5, G 1/8″, G 1/4″ hay G 3/8″.
TẢI CATALOG BẢN VẼ 2D/3D XI LANH XINGCHEN
Liên hệ ban kỹ thuật: 0835.502.297 | Xem toàn bộ mã tại: xilanhkhi.vn/

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *