1. Hiểm họa khi nhầm lẫn kích thước ren cổng khí nén
Trong ngành thiết bị khí nén, việc mua nhầm kích cỡ ren cổng khí là sai sót phổ biến nhất chiếm tới hơn 40% các trường hợp đổi trả hàng. Nhiều thợ cơ khí nghĩ rằng: “Ren 1/4 inch thì lấy 25.4mm chia cho 4 là ra khoảng 6.3mm”. Đây là một sai lầm cực kỳ tai hại!
Kích thước inch trong khí nén (như 1/8″, 1/4″, 3/8″, 1/2″) là kích thước danh định biểu thị đường kính trong của ống dẫn lưu lượng từ thời xa xưa của chuẩn Anh, chứ hoàn toàn không phải là đường kính ngoài của phần ren xoắn. Ví dụ thực tế: Ren 1/4 inch lại có đường kính ngoài đo bằng thước kẹp lên tới xấp xỉ 13.1 milimet!
2. Phân biệt các hệ ren phổ biến trong thiết bị khí nén
- Ren hệ mét (Metric Thread – M): Ký hiệu chữ M (M3x0.5, M5x0.8, M6x1.0). Góc đỉnh ren 60 độ, bước ren tính bằng khoảng cách milimet giữa 2 đỉnh ren kế tiếp. Thường dùng trên các xi lanh siêu nhỏ hoặc cổng van pilot.
- Ren ống chuẩn Anh song song (BSPP / Ren G): Ký hiệu chữ G (G 1/8″, G 1/4″, G 3/8″, G 1/2″). Góc đỉnh ren 55 độ, đường kính ren không đổi từ đầu đến cuối. Làm kín bằng gioăng cao su O-ring ở chân ren. Dòng van và xi lanh Xingchen chủ yếu sử dụng chuẩn ren G này.
- Ren ống chuẩn Anh côn (BSPT / Ren PT / R / Rc): Ký hiệu PT hoặc R/Rc. Thân ren có độ côn 1:16 càng vặn sâu vào càng khít chặt. Làm kín bằng keo ren hoặc băng tan cao su non.
- Ren chuẩn Mỹ (NPT): Ren côn có góc đỉnh ren 60 độ. Chủ yếu xuất hiện trên các máy móc nhập khẩu trực tiếp từ Mỹ. Tuyệt đối không được vặn cút ren NPT vào lỗ ren G/PT vì sẽ gây trờn cháy ren sau 1-2 vòng ren đầu.
3. Bảng tra cứu quy đổi kích thước ren cổng khí nén ra milimet (mm) chuẩn 100%
| Ký hiệu ren quốc tế | Tên thợ hay gọi | Đường kính đỉnh ren ngoài (mm) | Đường kính lỗ ren trong (mm) | Bước ren (Số ren / inch) | Thiết bị Xingchen sử dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| M5 x 0.8 | Ren 5 ly | 5.0 mm | 4.2 mm | Bước 0.8 mm | Xi lanh SDA16, SDA20, SDA25 |
| G 1/8″ (Ren 01) | Ren 9.6 hay ren 1 phân | 9.6 ~ 9.7 mm | 8.6 ~ 8.8 mm | 28 ren / inch | Xi lanh SC32, cổng xả van 5V210 |
| G 1/4″ (Ren 02) | Ren 13 hay 1 phân 3 | 12.9 ~ 13.1 mm | 11.5 ~ 11.8 mm | 19 ren / inch | Cổng cấp van 5V210-08, xi lanh SC40/50 |
| G 3/8″ (Ren 03) | Ren 17 hay 1 phân 7 | 16.4 ~ 16.6 mm | 15.0 ~ 15.3 mm | 19 ren / inch | Bộ lọc AC3010-03, xi lanh SC63 |
| G 1/2″ (Ren 04) | Ren 21 hay 2 phân 1 | 20.7 ~ 20.9 mm | 18.8 ~ 19.1 mm | 14 ren / inch | Bộ lọc AC4010-04, xi lanh SC100 |
| G 3/4″ (Ren 06) | Ren 27 | 26.2 ~ 26.4 mm | 24.2 ~ 24.5 mm | 14 ren / inch | Bộ lọc đôi cỡ đại AC5010-06 |
| G 1″ (Ren 10) | Ren 34 | 33.0 ~ 33.2 mm | 30.5 ~ 30.8 mm | 11 ren / inch | Đường ống cấp khí trục chính xưởng |
4. Bảng hướng dẫn lực siết mô-men (Tightening Torque) tiêu chuẩn
Một lỗi thường gặp khi lắp cút nối vào thân van bằng nhôm là dùng cờ lê siết quá mạnh làm vỡ nứt miệng ren hoặc trờn ren. Hãy tuân thủ lực siết khuyến nghị sau:
| Cỡ ren cổng | Lực siết ren nhôm (Nm) | Lực siết ren đồng/thép (Nm) | Kích thước cờ lê vặn |
|---|---|---|---|
| M5 x 0.8 | 1.0 ~ 1.5 Nm | 1.5 ~ 2.0 Nm | Cờ lê 8mm hoặc 10mm |
| G 1/8″ (01) | 7 ~ 9 Nm | 9 ~ 11 Nm | Cờ lê 10mm hoặc 12mm |
| G 1/4″ (02) | 12 ~ 14 Nm | 15 ~ 18 Nm | Cờ lê 14mm hoặc 17mm |
| G 3/8″ (03) | 22 ~ 24 Nm | 25 ~ 28 Nm | Cờ lê 19mm hoặc 21mm |
| G 1/2″ (04) | 28 ~ 30 Nm | 35 ~ 40 Nm | Cờ lê 24mm |
5. Mẹo đo kích thước ren bằng thước kẹp chỉ trong 5 giây
- Dùng mỏ đo ngoài của thước cặp kẹp ngang đỉnh ren của cút nối.
- Nếu số đo hiện trên vạch thước là:
- Khoảng 9.7mm: Đó chính là Ren 1/8″ (Ren 01).
- Khoảng 13.1mm: Đó chính là Ren 1/4″ (Ren 02).
- Khoảng 16.6mm: Đó chính là Ren 3/8″ (Ren 03).
- Khoảng 20.9mm: Đó chính là Ren 1/2″ (Ren 04).
- Đối với lỗ ren trong của thân van hoặc xi lanh, dùng mỏ đo trong của thước cặp đo đường kính lỗ rồi tra vào cột “Đường kính lỗ ren trong” ở bảng trên.
6. Câu hỏi thường gặp về quy đổi ren khí nén (FAQ)
Hỏi: Ren PT và ren G có vặn lẫn vào nhau được không?
Đáp: Cả hai đều có cùng góc đỉnh ren 55 độ và cùng bước ren TPI. Bạn có thể vặn đầu cút ren côn PT vào lỗ ren thẳng G được khoảng 2-3 vòng ren đầu, nhưng càng vào sâu ren côn sẽ ép chặt làm kín. Tuy nhiên, để đảm bảo độ bền tối đa và không làm rạn nứt thân van nhôm, bạn nên dùng cút nối ren G có gioăng đệm chân ren khi vặn vào lỗ ren G của thiết bị Xingchen.
Đầy đủ các size ren từ M5 đến 1 inch. Hotline hỗ trợ tra mã nhanh: 0835.502.297 | xilanhkhi.vn/
- Cẩm nang xi lanh khí nén Xingchen: Phân loại, cấu tạo và ứng dụng thực tế
- Đánh giá chi tiết xi lanh vuông SC Xingchen: Nòng Phi 32 đến 100, lực đẩy cực đại
- Bảng tra cứu kích thước và thông số kỹ thuật xi lanh khí nén Xingchen mới nhất
- Top 10 dòng xi lanh khí nén Xingchen thông dụng nhất trong tự động hóa nhà máy
- Tổng quan thiết bị khí nén Xingchen (XCQD) chính hãng tại Việt Nam

