1. Đột phá thiết kế: Tiết kiệm 60% không gian với xi lanh compact SDA
Trong thời đại thu nhỏ hóa thiết bị và tinh gọn dây chuyền sản xuất cơ điện tử, các cỗ máy lắp ráp vi mạch, đồ gá Jig kiểm tra điện thoại, máy dán tem nhãn luôn đòi hỏi các cơ cấu kẹp phôi cực kỳ nhỏ gọn. Một cây xi lanh truyền thống với nắp đầu và thanh giằng cồng kềnh sẽ chiếm trọn không gian thao tác của công nhân.
Đó chính là lý do xi lanh compact SDA Xingchen ra đời và nhanh chóng trở thành dòng sản phẩm bán chạy số 1 phân khúc. So với xi lanh vuông SC cùng hành trình, dòng SDA giúp cắt giảm từ 50% đến 65% chiều dài tổng thể, cho phép kỹ sư tích hợp hàng chục cụm kẹp phôi trong một cụm Jig đồ gá có kích thước vỏn vẹn vài gang tay.
2. Đặc điểm kỹ thuật nổi bật của dòng xi lanh SDA Xingchen
Xi lanh compact SDA được thiết kế chuyên biệt cho các thao tác kẹp giữ tốc độ cao:
- Thân nhôm Monoblock nguyên khối: Thân xi lanh được đùn ép nguyên khối từ hợp kim nhôm định hình, lòng nòng được gia công tiện doa CNC chính xác cao và mạ Anodized hóa cứng. Nhờ cấu trúc liền khối, xi lanh có độ cứng vững tuyệt hảo, không bị xộc xệch dưới tần số đóng mở liên tục.
- Thiết kế đầu ty ren trong tiêu chuẩn (Female Thread): Khác với xi lanh thường có ty ren ngoài lồi ra, xi lanh SDA có đầu ty bằng phẳng với lỗ ren trong (M5, M6, M8, M10, M12). Thiết kế này cho phép bạn bắt trực tiếp giác hút chân không, đầu cao su kẹp phôi, hoặc đầu tỳ kim loại mà không làm gia tăng chiều dài cơ cấu.
- Rãnh cảm biến âm thân tiện lợi: Thân xi lanh SDA được phay sẵn các rãnh chữ C âm vào thành nhôm. Bạn chỉ cần thả cảm biến từ cảm biến hành trình D-A93 vào rãnh rồi siết ốc chí cố định, cảm biến nằm chìm hoàn toàn bên trong thân xi lanh, không sợ bị va quẹt làm gãy vỡ trong quá trình máy vận hành.
- Đa dạng phương thức bắt ốc: 4 góc thân xi lanh có sẵn lỗ ren suốt xuyên tâm, cho phép kỹ sư bắt ốc từ mặt trước hoặc bắt ốc ngược từ mặt sau lên tấm đế gá Jig cực kỳ linh hoạt.
3. Các biến thể thông dụng của dòng xi lanh compact SDA Xingchen
Để phục vụ đa dạng nhu cầu tự động hóa, Xingchen cung cấp 4 biến thể chính:
| Ký hiệu mã | Tên gọi biến thể | Đặc tính kỹ thuật chuyên biệt | Ứng dụng thực tế tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| SDA | SDA tiêu chuẩn | Tác động kép 2 chiều, đầu ty ren trong, không tích hợp từ tính | Cơ cấu dập ép, kẹp cơ khí đơn giản không dùng cảm biến vị trí |
| SDAS (SDA-S) | SDA tích hợp từ tính | Piston gắn sẵn vòng nam châm vĩnh cửu kết hợp cảm biến từ D-A93 | Hệ thống đồ gá Jig tự động hóa lập trình PLC |
| SDAD | SDA 2 đầu ty (Double Rod) | Ty xi lanh thò ra cả 2 đầu nắp, lực đẩy kéo hai chiều cân bằng 100% | Cơ cấu đẩy 2 phía đối xứng, tăng độ dẫn hướng chống lắc |
| SDAJ | SDA chỉnh hành trình | Đuôi xi lanh có bu lông xoay tinh chỉnh giới hạn hành trình co về | Cơ cấu dập mép chính xác cần vi chỉnh cữ chặn cơ khí |
4. Đánh giá trải nghiệm thực tế các model SDA phổ biến
- Xi lanh SDA25-20: Nòng Phi 25mm, hành trình 20mm. Đây là kích thước “vàng” cho các đồ gá Jig test main điện thoại thông minh và linh kiện phụ tùng ô tô. Lực kẹp tại 6 bar đạt xấp xỉ 290 N (~29 kg), đủ chặt để giữ phôi chắc chắn mà không làm móp méo vỏ nhựa.
- Xi lanh SDA32-30: Nòng Phi 32mm, hành trình 30mm, lực kẹp đạt gần 50 kg. Chuyên dùng cho máy dán nhãn decal, cơ cấu cắt chân linh kiện điện tử.
- Xi lanh SDA50-50 & SDA63-50: Nòng lớn 50 – 63mm tạo lực ép lên tới 120 – 180 kg. Ứng dụng phổ biến trong các máy ép nhiệt dập logo da giày, máy đóng nút tán đinh rivet.
5. Bảng thông số kích thước ren và khoảng cách tâm lỗ xi lanh SDA
| Cỡ nòng (Bore) | Ren trong đầu ty | Cổng cấp khí | Khoảng cách tâm lỗ bắt ốc | Lực ép tại 6 Bar |
|---|---|---|---|---|
| SDA16 | M4 x 0.7 | M5 x 0.8 | 20 mm x 20 mm | 120 N (~12 kg) |
| SDA25 | M6 x 1.0 | M5 x 0.8 | 28 mm x 28 mm | 294 N (~29 kg) |
| SDA32 | M8 x 1.25 | G 1/8″ | 34 mm x 34 mm | 482 N (~48 kg) |
| SDA50 | M10 x 1.5 | G 1/4″ | 50 mm x 50 mm | 1.178 N (~118 kg) |
| SDA63 | M10 x 1.5 | G 1/4″ | 60 mm x 60 mm | 1.870 N (~187 kg) |
6. Hướng dẫn lắp đặt và bảo dưỡng xi lanh compact SDA
- Sử dụng phụ kiện nối ren M5 hoặc G 1/8″: Với các dòng SDA16 đến SDA25, cổng cấp khí là chuẩn ren mét M5 x 0.8. Hãy dùng cút nối cong PL4-M5 hoặc PC4-M5 với gioăng cao su đệm sẵn ở chân ren, không cần quấn băng tan để tránh tắc lỗ khí.
- Tránh lực uốn ngang bẻ ty: Vì ty xi lanh SDA ngắn, khả năng chịu lực bẻ nghiêng rất kém. Nếu mặt ép không phẳng hoàn toàn, hãy lót một lớp đệm cao su Polyurethane mềm ở đầu tiếp xúc để bù trừ sai lệch góc.
Sẵn kho đủ các mã hành trình từ 5mm đến 100mm. Liên hệ kỹ sư tư vấn: 0835.502.297 | Website: https://xilanhkhi.vn/
- Bảng quy đổi kích thước ren cổng khí nén chuẩn quốc tế: M5, G 1/8″, 1/4″, 3/8″, 1/2″, 3/4″, 1″
- Top 10 dòng xi lanh khí nén Xingchen thông dụng nhất trong tự động hóa nhà máy
- Van khí nén Xingchen: Giải pháp điều khiển tự động hóa chính xác
- Tổng hợp các loại van điện từ khí nén 5/2 và 5/3 Xingchen: Phân loại và cách chọn
- Tổng quan thiết bị khí nén Xingchen (XCQD) chính hãng tại Việt Nam

